Ống EMT phi 16, phi 20, phi 25 lần lượt là cỡ 1/2 inch, 3/4 inch và 1 inch, với đường kính ngoài thực tế 17,93 mm, 23,42 mm và 29,54 mm. “Phi” chỉ là tên gọi quen dùng của cỡ ống, không phải số đo, nên khi đặt hàng bạn cần đối chiếu đường kính ngoài.
Bài viết sau đây của Vật tư Cơ điện Hải Dương sẽ giúp bạn hiểu cách quy đổi giữa inch, phi và mm, đồng thời phân biệt ống EMT và ống loại E và biết cần xác nhận những gì trước khi đặt hàng.
Ống EMT được gọi theo kích thước nào?
Ống EMT thường được gọi theo hai cách: theo inch, là tên cỡ chính thức, và theo “phi”, là cách gọi quen dùng ở Việt Nam. Cả hai chỉ là tên để nhận diện cỡ ống, còn số đo thật của ống là đường kính ngoài tính bằng mm.
Kích thước theo inch (trade size)
Cỡ inch của ống EMT, gọi là trade size hay cỡ danh nghĩa, gồm 1/2″, 3/4″, 1″, 1 1/4″, 1 1/2″, 2″… Con số này không phải đường kính đo được. Steel Tube Institute, hiệp hội các nhà sản xuất ống thép luồn dây điện ở Mỹ, cũng nêu rõ cỡ danh nghĩa và ký hiệu hệ mét “chỉ để nhận diện, không phải kích thước thực”.
Chẳng hạn, ống EMT cỡ 1/2″ có đường kính ngoài 17,93 mm chứ không phải 12,7 mm như khi đổi 1/2 inch sang mm. Bảng so sánh đường kính của Cơ điện Hải Dương cũng ghi chú đây là kích thước danh nghĩa, không phải kích thước chính xác.
Kích thước theo “phi” thường gặp ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ba cách gọi phổ biến nhất là phi 16 (1/2″), phi 20 (3/4″) và phi 25 (1″). Chữ “phi” (Ø) vốn là ký hiệu đường kính, nhưng không có định nghĩa thống nhất về việc đó là đường kính ngoài hay đường kính trong.
Đường kính trong thực tế của ba cỡ này khoảng 15,8 mm, 20,9 mm và 26,6 mm (tính từ kích thước inch), gần với các con số 16, 20 và 25. Vì vậy, “phi” nhiều khả năng là cách làm tròn theo lòng ống chứ không phải theo mặt ngoài.
Các hệ gọi tên khác cũng không trùng nhau: Steel Tube Institute ghi ký hiệu hệ mét của cỡ 1/2″, 3/4″, 1″ là 16, 21, 27, còn bảng so sánh của Cơ điện Hải Dương ghi DN15, DN20, DN25. Vì vậy, bạn không nên đặt hàng chỉ dựa vào chữ “phi”.

Ống thép luồn dây điện EMT mạ kẽm (Nguồn: Vật tư cơ điện Hải Dương)
Bảng quy đổi inch, phi và đường kính ngoài của ống EMT
Ống EMT 1/2″ tương ứng phi 16, 3/4″ tương ứng phi 20 và 1″ tương ứng phi 25. Bảng dưới đây quy đổi các cỡ từ 1/2″ đến 2″, với số đo lấy từ thông số sản phẩm của Cơ điện Hải Dương.
| Cỡ inch | Phi thường gọi | DN (hệ mét danh nghĩa) | Đường kính ngoài (mm) | Độ dày thành ống (mm) | Chiều dài cây (m) |
| 1/2″ | phi 16 | DN15 | 17,93 | 1,07 | 3,05 |
| 3/4″ | phi 20 | DN20 | 23,42 | 1,25 | 3,05 |
| 1″ | phi 25 | DN25 | 29,54 | 1,45 | 3,05 |
| 1 1/4″ | – | DN32 | 38,35 | 1,57 | 3,05 |
| 1 1/2″ | – | DN40 | 44,20 | 1,57 | 3,05 |
| 2″ | – | DN50 | 55,80 | 1,57 | 3,05 |
Ống thép luồn dây điện EMT của Cơ điện Hải Dương còn có các cỡ lớn hơn: 2 1/2″ (đường kính ngoài 73,05 mm), 3″ (88,3 mm), 4″ (113,5 mm), 5″ và 6″. Ống mạ điện phân và ống mạ nhúng nóng cùng một cỡ có cùng đường kính ngoài và độ dày.
Dung sai đường kính ngoài là ±0,3 mm, dung sai độ dày thành ống là ±10% và dung sai chiều dài cây là ±6,4 mm, nên khi đo ống thật, chênh lệch dưới 0,3 mm so với bảng vẫn là bình thường.

Vì sao cùng một “phi” mà mỗi nơi báo một kích thước khác nhau?
Lý do là “phi” chỉ là nhãn gọi tên cỡ ống, trong khi mỗi hệ ống (EMT, ống loại E) có đường kính ngoài riêng. Vì vậy, cùng một chữ “phi 20” có thể chỉ hai loại ống khác nhau, với đường kính ngoài chênh nhau hơn 4 mm.
Hệ kích thước inch của ống EMT
Ống EMT giữ đường kính ngoài cố định theo từng cỡ inch: 1/2″ là 17,93 mm, 3/4″ là 23,42 mm, 1″ là 29,54 mm. Các nhà sản xuất cùng hệ EMT thường dùng chung những con số này, nên đường kính ngoài hiếm khi là chỗ lệch. Độ dày thành ống mới dễ lệch hơn: cùng cỡ 3/4″, có nơi ghi 1,25 mm, nơi ghi 1,2 mm. Dòng ống EMT giảm độ dày của Cơ điện Hải Dương dành cho nhu cầu cần ống nhẹ hơn, vì vậy bạn nên ghi rõ độ dày khi đặt hàng.
Hệ kích thước ống loại E (E19, E25, E31, E39, E51)
Ống loại E có các ký hiệu E19, E25, E31, E39, E51, trong đó con số gần bằng đường kính ngoài tính bằng mm: E19 là 19,1 mm, E25 là 25,4 mm, E31 là 31,8 mm, E39 là 38,1 mm và E51 là 50,8 mm. Cách đặt tên này ngược với cách gọi phi của ống EMT (gần với đường kính trong), nên hai hệ có thể cho ra những con số “phi” na ná nhau dù đường kính ngoài khác nhau.
| Bạn nghe gọi | Có thể là | Đường kính ngoài thực (mm) |
| “phi 16” | Ống EMT 1/2″ | 17,93 |
| “phi 20” | Ống EMT 3/4″ | 23,42 |
| Ống loại E19 | 19,1 | |
| “phi 25” | Ống EMT 1″ | 29,54 |
| Ống loại E25 | 25,4 |
Cách gọi theo từng nhà cung cấp
Mỗi nhà cung cấp có một bảng riêng và có thể ghi cỡ ống bằng inch, phi, DN hoặc mã hàng. Ở Cơ điện Hải Dương, ống EMT dùng các mã như EMT012, EMT034, EMT100, còn ống loại E dùng mã E19, E25, E31. Khi so báo giá giữa các nơi, bạn hãy quy tất cả về đường kính ngoài và độ dày thay vì so theo tên cỡ.
Ống EMT và ống loại E khác nhau ở đâu?
Ống EMT và ống loại E đều là ống thép trơn, không ren, nhưng thuộc hai hệ kích thước khác nhau: EMT tính theo inch với nhiều cỡ hơn (1/2″ đến 6″), còn ống loại E tính theo ký hiệu E19 đến E51.
Ở các cỡ nhỏ (đến khoảng 1″), đường kính ngoài của hai loại lệch nhau từ 1 mm đến hơn 4 mm, nên chưa thể thay thế trực tiếp cho nhau. Lên cỡ lớn hơn có một cặp gần như trùng là E39 (38,1 mm) và EMT 1 1/4″ (38,35 mm), nhưng độ dày thành ống vẫn khác (1,4 mm so với 1,57 mm).
| Cỡ so sánh | Đường kính ngoài (mm) | Độ dày (mm) | Chiều dài cây (m) |
| EMT 1/2″ (phi 16) | 17,93 | 1,07 | 3,05 |
| Ống E19 | 19,1 | 1,2 | 3,0 |
| EMT 3/4″ (phi 20) | 23,42 | 1,25 | 3,05 |
| Ống E25 | 25,4 | 1,2 | 3,0 |
| EMT 1″ (phi 25) | 29,54 | 1,45 | 3,05 |
| Ống E31 | 31,8 | 1,4 | 3,0 |
Nhìn vào bảng, E19 lớn hơn EMT 1/2″ khoảng 1,2 mm nhưng nhỏ hơn EMT 3/4″ hơn 4 mm, còn E25 lớn hơn EMT 3/4″ gần 2 mm. Chênh lệch vài mm như vậy có thể khiến phụ kiện của hệ này không vừa chắc với ống của hệ kia.

Cách đọc kích thước trên bản vẽ và báo giá
Khi đọc kích thước ống, bạn chỉ cần làm hai bước: xem bản vẽ đang dùng hệ nào (inch, phi hay mm), rồi quy về đường kính ngoài để chốt loại ống. Hai phần dưới đây sẽ đi qua từng trường hợp cụ thể.
Khi bản vẽ ghi inch
Nếu bản vẽ ghi ống EMT 3/4″, đó là cỡ danh nghĩa và ống thực tế có đường kính ngoài 23,42 mm. Bạn chỉ cần tra cỡ này trong bảng quy đổi ở trên và đặt đúng cỡ, không nên đổi inch sang mm bằng phép nhân. Còn nếu bản vẽ chỉ ghi “ống thép 3/4″” mà không nêu EMT, hãy hỏi lại loại ống (EMT, ống ren hay ống loại E), vì mỗi loại có đường kính ngoài khác nhau.
Khi bản vẽ ghi phi hoặc mm
Khi bản vẽ ghi “phi 16, phi 20, phi 25” hoặc “Ø20”, đó thường là tên cỡ, và bạn nên hỏi người lập bản vẽ đó là EMT hay ống loại E. Ngược lại, nếu bản vẽ ghi số lẻ như 17,93; 23,42 hoặc 29,54 mm thì đó là đường kính ngoài thật của ống EMT, còn 19,1; 25,4 hoặc 31,8 mm là đường kính ngoài của ống loại E.
| Bản vẽ hoặc báo giá ghi | Cách hiểu | Việc cần làm |
| 3/4″ EMT | Cỡ danh nghĩa, đường kính ngoài 23,42 mm | Đặt đúng cỡ EMT 3/4″ |
| Phi 20 | Tên cỡ, có thể là EMT 3/4″ hoặc ống loại E | Hỏi loại ống và đường kính ngoài |
| 23,42 mm | Đường kính ngoài ống EMT 3/4″ | Đặt EMT 3/4″ |
| 19,1 mm | Đường kính ngoài ống E19 | Đặt ống loại E19 |
Cần xác nhận gì trước khi đặt hàng?
Trước khi đặt hàng, bạn nên chốt với nhà cung cấp 6 điều dưới đây và ghi rõ vào đơn. Làm đủ các bước này sẽ giúp bạn tránh được tình huống hàng về nhưng không lắp vừa phụ kiện.
- Loại ống: EMT hay ống loại E.
- Đường kính ngoài (mm): ghi con số thực, không chỉ ghi “phi”.
- Độ dày thành ống: ghi mm, nhất là khi cần loại giảm độ dày.
- Chiều dài cây: 3,05 m với EMT, 3,0 m với ống loại E.
- Lớp mạ: mạ điện phân (lớp mạ trung bình tối đa 15 micron) hoặc mạ nhúng nóng (tối thiểu 45 micron). Lớp mạ nhúng nóng dày hơn nên thường được chọn cho nơi ẩm hoặc ngoài trời.
- Phụ kiện: đặt cùng hệ với ống (măng sông, đầu nối, co) và kèm đường kính ngoài của ống.
Khi nhận hàng, bạn có thể tự kiểm tra bằng thước cặp: kẹp phần ngoài ống, đo hai vị trí và xoay ống 90° giữa hai lần đo; với ống EMT, kết quả nằm trong ±0,3 mm so với bảng là đạt. Nếu cần đối chiếu mã và cỡ, bạn có thể gửi danh sách vật tư để Cơ điện Hải Dương lập báo giá ống EMT hoặc báo giá ống loại E đúng cỡ và đúng độ dày.
Ống EMT và ống loại E tại Vật tư Cơ điện Hải Dương
Vật tư Cơ điện Hải Dương cung cấp cả hai loại ống thép luồn dây điện này. Cả hai đều là ống trơn, nối bằng phụ kiện và được sản xuất tại Việt Nam.
Ống thép luồn dây điện loại trơn EMT
Ống thép luồn dây điện loại trơn EMT có thành mỏng, nhẹ, hai đầu không ren và nối bằng phụ kiện dạng vít. Ống có hai lựa chọn lớp mạ (mạ điện phân hoặc mạ nhúng nóng), các cỡ từ 1/2″ đến 6″ và mã hàng như EMT012 (1/2″), EMT034 (3/4″), EMT100 (1″). Đi kèm ống là nhóm phụ kiện ống thép luồn dây điện đồng bộ theo từng cỡ.
Ống thép luồn dây điện loại trơn loại E (E19–E51)
Ống thép luồn dây điện loại E có 5 cỡ E19, E25, E31, E39, E51, với đường kính ngoài từ 19,1 mm đến 50,8 mm, độ dày 1,2–1,4 mm và chiều dài cây 3,0 m. Ống cũng có hai lựa chọn mạ điện phân và mạ nhúng nóng, phù hợp khi bản vẽ hoặc yêu cầu dự án chỉ định hệ ống E.

Câu hỏi thường gặp về kích thước ống EMT
Ống EMT 1/2 inch là phi mấy?
Ống EMT 1/2 inch được gọi là phi 16 (DN15 theo hệ mét danh nghĩa), với đường kính ngoài thực tế 17,93 mm và độ dày 1,07 mm.
Ống EMT phi 20 tương ứng bao nhiêu inch?
Ống EMT phi 20 tương ứng cỡ 3/4 inch, đường kính ngoài 23,42 mm. Nếu tài liệu của bạn là ống loại E19 thì đường kính ngoài chỉ 19,1 mm, nên bạn cần hỏi lại loại ống trước khi đặt.
Ống EMT và ống loại E có dùng chung phụ kiện được không?
Bạn không nên giả định là dùng chung được. Ở các cỡ nhỏ, đường kính ngoài của hai hệ ống lệch nhau từ khoảng 1 mm đến hơn 4 mm, trong khi phụ kiện phải ôm khít đường kính ngoài của ống. Cách an toàn là gửi cỡ và đường kính ngoài ống cho Cơ điện Hải Dương để được chọn phụ kiện đúng hệ.















